Hợp đồng vay tiền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*****

 

Hợp đồng vay tiền

Số:……../HĐVT

 

- Căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của các Bên.

Hôm nay, ngày…….tháng…...năm 200…

Tại:……………………………………………………………………………...

Chúng tôi gồm có:

Bên A(Bên vay):

- Họ tên:………………………………………………………………………...

- Sinh năm:……………………………………………………………………..

- Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………

………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………….

Số Chứng minh nhân dân:………………………………………………………

Cấp ngày:………………………Nơi cấp:……………………………………...

Bên B(Bên cho vay):

- Cửa hàng (Công ty Hoặc Doanh nghiệp Tư nhân):…………………………..

………………………………………………………………………………….

- Địa chỉ giao dịch:……………………………………………………………..

………………………………………………………………………………….

- Đại diện là: Ông/Bà…………………………………………………………...

- Sinh năm:……………………………………………………………………..

- Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………

………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………….

Số Chứng minh nhân dân:………………………………………………………

Cấp ngày:………………………Nơi cấp:………………………………

Sau khi thỏa thuận, hai Bên  thống nhất ký kết hợp đồng vay tiền với nội dung và các điều khoản cụ thể sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

1.1. Bên B đồng ý cho bên A vay số tiền có kỳ hạn là……………….(Bằng chữ:…………………………………………………………………………..)

1.2. Để đảm bảo cho số tiền vay và cho vay nêu trên, Bên A đồng ý giao Bên B đồng ý nhận cầm giữ loại tài sản là 01 (02………………………….) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A. Tài sản khi Bên A giao cho Bên B được mô tả với tình trạng như sau:

…………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………….

1.3. Tài sản đảm bảo mà Bên A giao cho Bên B cầm giữ nêu trên tuy không đứng tên Bên A trên giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật nhưng Bên A vẫn có toàn quyền sử dụng hợp pháp trong đó có quyền đem cầm giữ để vay tiền. Bên A có nghĩa vụ xuất trình và chứng minh những quyền này của mình trước Bên B, Bên B có quyền kiểm tra tính hợp pháp các loại giấy tờ, tài liệu hoặc lời nói do Bên A cung cấp.

1.4. Toàn bộ số tiền Bên B cho Bên A vay nêu tại Mục 1.1 của Hợp đồng này, Bên A phải trả lãi suất cho Bên B là…………%/ 01 ngày (hoặc 01 tháng).

Điều 2. Thời hạn vay:

2.1. Bên A vay số tiền nêu tại Mục 1.1 của Bên B trong thời hạn là……………ngày.

2.2. Khi Bên A trả cho Bên B hết số tiền vay kèm lãi suất thì Bên A được quyền nhận lại tài sản đảm bảo của mình trước đó trong tình trạng như cũ trừ trường hợp loại tài sản đó bị hao mòn theo thời gian.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của các bên

3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

- Bên A được quyền nhận đầy đủ và đúng hạn toàn bộ số tiền vay từ Bên B theo thỏa thuận tại hợp đồng này;

- Bên A được quyền trả lại số tiền vay kèm lãi suất vay và nhận lại tài sản cầm giữ trước thời hạn vay theo Hợp đồng này;

- Bên A có nghĩa vụ cung cấp và chứng minh tính hợp pháp của tài sản đem cầm giữ cho Bên B nhằm mục đích đảm bảo cho khoản tiền vay và Bên A chịu trách nhiệm về sự trung thực trước Bên B và trước pháp luật về những thông tin về tài sản do mình cung cấp.

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

- Bên B được quyền kiểm tra sự chính xác và hợp pháp toàn bộ các thông tin liên quan đến tài sản cầm giữ do Bên A cung cấp.

- Bên B có quyền từ chối giao kết hoặc đơn phương chấm dứt giao kết hợp đồng nếu phát hiện ra loại tài sản do Bên A đem cầm giữ là trái pháp luật.

- Trong trường hợp đến hạn trả tiền theo Hợp đồng vay mà Bên A không có khả năng thanh toán toàn bộ hoặc một phần tiền gốc vay hoặc lãi suất vay thì Bên B có quyền phát mãi tài sản đó để thu hồi lại số tiền đã cho vay. Sau khi phát mãi tài sản cầm giữ, nếu số tiền thu về được còn thừa sau khi đã trừ hết tiền vay gốc và lãi suất thì Bên B phải trả lại cho Bên A, nếu còn thiếu thì Bên A có nghĩa vụ tiếp tục dùng các tài sản khác của mình để trả cho Bên B.

- Có trách nhiệm bảo quản tốt tài sản, chịu mọi trách nhiệm về mất mát, hư hỏng xảy ra (nếu có), không tự ý làm thay đổi trạng thái ban đầu của tài sản trong suốt thời gian nhận cầm giữ.

Điều 4. Cam kết chung

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc, chính xác các Điều khoản tại Hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, hai Bên phải cùng nhau thương luợng. Nếu sau khi thương lượng mà hai Bên vẫn không đi đến thống nhất thì tranh chấp được đưa ra giải quyến tại Tòa án nhân dân các cấp theo quy định chung của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Hiệu lực của hợp đồng

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày….…tháng…...năm 200…. đến ngày…..tháng…..năm 200…

- Hợp đồng này được lập thành 02 bản đều có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để cùng thực hiện.

- Hai Bên đã cùng đọc và hiểu rõ nội dung của Hợp đồng này và đều tự nguyện ký tên xác nhận dưới đây.

       Đại diện Bên A                                                                            Đại diện Bên B          

      (Ký, ghi rõ họ tên)                                                                     (Ký, ghi rõ họ tên)                                                                                                                                                                                                                                              

   

  • Sàn giao dịch thương mại điện tử
  • Thiết kế Website
  • BKIS
  • BKAV
  • Công ty GTF Việt Nam
  • CTCP ĐTXD Bảo Khánh
  • CTCP TT&CNTT THẦN TỐC
  • Sungbro Enterprise
  • HTC GROUP
  • BĐS HOÀN NHẬT MINH
  • CTY CP DVTM&CN M-PAY
  • CTY CP KDDV HÀ ĐÔ
  • IMI HOLDING
  • TCT DỆT MAY HÀ NỘI
  • CTCP SÔNG ĐÀ 207
  • PHÚC THANH GROUP
  • CTCP ĐTPTCN TRÍ NAM
  • CTCP PHÁT TRIỂN VICATO
  • vinagame Group
  • Công ty TNHH Nhà vui Miền Bắc
  • Kloon Vietnam., Co LTD